ngày lập đông 2020

Theo đó, nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Jun 30, 2020 · The SSD 870 QVO is a 9x-layer QLC V-NAND SATA SSD that is launching in four different storage-volume sizes: 1TB, 2TB, 4TB, and an especially tasty-looking 8TB. Samsung rates the drive to hit a . Family Line. 870 QVO SATA III 2.5" SSD. Capacity. 1TB. Interface. SATA 6 Gbps Interface, compatible with SATA 3 Gbps & 1.5 Gbps Ngày 30/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/02/2021. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Ngày lập đông là gì? Ngày lập đông 2022 là ngày nào? Để biết thêm về ngày lập đông và những điều nên làm vào tiết khí này hãy thì đừng bỏ qua bài viết này của Mạ Vàng Phúc Tường. Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu ý nghĩa cũng như lưu ý trong ngày này. Ngày lập đông là gì? Ngày lập đông là gì? Theo quy luật của tự nhiên, một năm có bốn mùa gồm Xuân – Hạ – Thu – Đông. Bốn mùa này biểu hiện rõ rệt nhất ở vùng nhiệt đới gió mùa như Việt Nam và các nước phương Đông. Đặc biệt, nếu nói mùa Xuân – Hạ là thời kỳ tạo điều kiện sinh sôi nảy nở của vạn vật, thì Thu – Đông là thời kỳ vạn vật chuyển sang thời kỳ nghỉ đông, tĩnh dưỡng để điều hòa cơ thể. Và Ngày Lập Đông chính là ngày như vậy – ngày mà vạn vật đều nghỉ ngơi. Trong từ điển Hán Việt, Lập có nghĩa là thành lập, đánh dấu, bắt đầu, còn Đông có nghĩa là mùa đông. Nói một cách đơn giản, ngày Lập Đông là ngày bắt đầu của mùa đông. Khi tiết Lập Đông diễn ra, nó đánh dấu sự thay đổi về nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của động vật, thực vật cũng như đời sống, sinh hoạt của con người và vạn vật thế gian. Đặc điểm của ngày lập đông Trong suốt mùa đông, bán cầu bắc xa mặt trời hơn nên nhận được ít bức xạ hơn và thời gian chiếu sáng ít hơn. Do đó, bước vào đầu mùa đông, nhiệt độ ở Bắc bán cầu sẽ giảm mạnh, trời se lạnh, ánh sáng mờ ảo, có ngày ngắn ngày dài. Đồng thời khi mùa đông bước vào Nam bán cầu sẽ nghiêng về mặt trời nhiều hơn nên sẽ nhận được nhiều bức xạ, thời gian chiếu sáng lâu hơn, khi ấy ở Nam bán cầu cũng là mùa hè. Theo kinh nghiệm của người xưa, nếu trời mưa to ở ngày Lập Đông thì mùa đông sẽ ấm hơn. Nếu trời quang đãng, không mưa thì mùa đông có khả năng rét đậm. Ngoài ra, vào ngày Lập Đông, một số vùng ở Đông Nam Á và Trung Quốc chịu tác động mạnh của khối không khí lạnh dẫn đến bốc hơi nước, mặt đất khô hạn và hạn hán nghiêm trọng. Thời tiết vô cùng khắc nghiệt dẫn tới tuyết lớn kéo dài. Ngày lập đông 2022 là ngày gì? Ngày lập đông 2022 là ngày gì? Theo lịch vạn niên, Lập Đông năm 2022 sẽ có chu kỳ bắt đầu và kết thúc như sau Ngày lập đông năm 2022 bắt đầu từ thứ Hai, ngày 7 tháng 11 năm 2022 theo lịch Dương hoặc ngày 14 tháng 10 âm lịch. Thời kỳ Lập Đông kết thúc vào thứ Ba, ngày 22 tháng 11 năm 2022 theo lịch Dương tức là ngày 29 tháng 10 theo âm lịch. Ngày lập đông năm 2022 tốt hay xấu Theo lịch vạn niên, Lập đông 2022 là ngày Giáp Tý, Tháng Tân Hợi, Năm Nhâm Dần, giờ Giáp Tý, là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày này bao gồm Tý 2300-059, Sửu 100-259, Mão 500-659, Ngọ 1100-1359, Thân 1500-1759, Dậu 1700-1959.. Giờ hắc đạo trong ngày gồm Dần 300-459, Thìn 700-959, Tỵ 900-1159, Mùi 1300-1559, Tuất 1900-2159, Hợi 2100-2359. Ngày lập hạ 2022 hợp với các tuổi Thân, Thìn, Sửu. Xấu với các tuổi Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân. Sao tốt gồm Nguyệt đức, Thiên ân, Thiên xá, Tứ tương, Quan nhật, Thiên mã, Cát kỷ, Yếu an. Sao xấu gồm Đại thời, Đại bại, Hàm trì, Bạch hổ. Những điều nên làm trong ngày lập đông 2022 Ăn cơm mới Một trong những phong tục nổi bật và được lưu truyền đến tận ngày nay trong Lễ hội Lập Đông ở nhiều nơi là phong tục ăn cơm mới. Với phong tục này, sau khi thu hoạch xong, người dân sẽ tổ chức tiệc ăn mừng mùa màng bội thu. Tại đây có nhiều hoạt động sôi nổi, trong đó nổi bật nhất là giã gạo, thổi xôi và nấu cơm. Sau đó, mọi người sẽ quây quần bên gia đình và bạn bè để ăn bữa ăn đầu tiên trong tiết khí Lập Đông và một mùa bội thu, gia đình sum vầy, ấm áp bên nhau. Sau bữa tiệc cơm mới, những người nông dân sẽ trồng rau mới và thực phẩm mới. Đây hầu hết là những loại rau ôn đới, ưa lạnh, có thể dễ dàng trồng mà không cần chăm sóc nhiều. Dưỡng sinh cơ thể Không khí vào mùa Lập Đông thường lạnh và khô, vì vậy mọi người cần chuẩn bị tinh thần để chịu được cái lạnh. Lúc này, bạn nên tăng cường ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng để giữ ấm cơ thể, tránh khí lạnh xâm nhập. Dù mùa đông khắc nghiệt và lạnh giá nhưng việc tập thể dục thường xuyên là điều vô cùng cần thiết. Tập thể dục sẽ giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, nhất là đối với những đối tượng như người già, trẻ em cần đặc biệt chú ý đến chế độ ăn uống và luyện tập để giữ được sức khỏe tốt. Ngủ đúng giấc để điều độ cơ thể Ngày lập đông khô và lạnh, ngày dài đêm ngắn nên mọi người cần điều chỉnh lối sống để không làm ảnh hưởng các chức năng chuyển hóa âm dương trong cơ thể. Cụ thể, trong những tháng mùa đông, bạn nên đi ngủ sớm hơn và dậy muộn hơn bình thường một chút để đảm bảo giấc ngủ đầy đủ và tạo điều kiện phục hồi năng lượng. Tránh ra ngoài khi mặt trời ló dạng hoặc về muộn khi sương đã giăng đầy trời để không làm cơ thể suy nhược. Mua vật phẩm phong thủy lá bồ đề mạ vàng Trong phong thủy ngày lập đông cũng là ngày phong thủy vô cùng quan trọng. Vào ngày này bạn hãy mua những vật phẩm phong thủy để trưng bày hoặc tặng cho bạn bè, người thân để mong cầu những điều hạnh phúc, bình an đến những người thân yêu. Một số vật phẩm phong thủy như tượng Phật Quan Âm, lá bồ đề, vật phẩm phong thủy ý nghĩa… Bạn có biết ai sẽ là chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 này không? Họ không những phát tài, sự nghiệp phất như diều gặp gió mà đường tình duyên cũng suôn sẻ vô cùng. Hãy xem bạn có nằm trong số các cung hoàng đạo có vận đỏ như son đó không nhé. Năm 2020 đang đi đến những chặng đường cuối cùng. Thời gian qua là những tháng ngày có gian nan, có thuận lợi, có phấn đấu hết mình vì ước mơ của bản quan trọng là, dù biến động xảy đến tốt hay xấu thì chúng ta cũng đều kiên cường không vấp ngã và sẵn sàng đón chờ những điều sắp xảy đến ở dịp cuối năm. Theo Lịch vạn niên, tiết Lập Đông năm 2020 sẽ bắt đầu từ ngày 7-8/11/ trình của 12 cung hoàng đạo cũng sẽ có những biến động khác nhau trong tiết khí này. Hãy cùng xem ai sẽ là chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 này Chòm sao Kim ngưu Vận khí tăng vọt, tài lộc rủng rỉnhTheo chiêm tinh học, ngày 31/10 trăng tròn ở vị trí của Kim Ngưu, đây là thời điểm thích hợp để bạn thực hiện những dự định tăng tài tiến lộc cho bản thân những người thuộc cung hoàng đạo này vốn là tuýp người có bản lĩnh, chăm chỉ làm việc gì cũng đến nơi đến chốn. Nhưng khoảng nửa đầu năm nay, những nỗ lực của bạn dường như vẫn chưa được hồi đáp xứng đáng, công sức bỏ ra nhiều nhưng thu hoạch lại chẳng được bao đã rất cố gắng nhưng trong mắt lãnh đạo, những chú Trâu vẫn chỉ là một nhân viên mờ nhạt, thậm chí còn không xuất sắc bằng những người mới vào vận khí của bạn bắt đầu sẽ có sự chuyển biến ở nửa cuối năm 2020 này, đặc biệt là sau tiết Lập Đông, Ngưu Nhi như phượng hoàng tái sinh bay thẳng lên trời, được cát thần chiếu rọi, vận trình khởi sắc rõ May Mắn sẽ ưu ái chòm sao này nhiều nhất ở phương diện tài lộc, công việc có đột phá, thu nhập vì thế cũng sẽ nâng cao. Người kinh doanh lại càng dễ dàng tìm được những mối làm ăn béo bở, lợi nhuận rủng là bởi sau tiết Lập Đông, cung hoàng đạo Kim Ngưu biết sử dụng các mối quan hệ và năng lực sẵn có của mình để thu thập thông tin, giành cơ hội về cho bản thân. Mặc dù vận trình trước đó kém sắc nhưng thành tích sau tiết Lập Đông lại tăng lên nhanh chóng, coi như được ông trời chiếu cố và bù đắp xứng đáng cho nỗ lực của bạn. Với những biểu hiện xuất sắc của mình, Ngưu Nhi trở thành nhân viên nòng cốt của tập thể, thăng chức tăng lương là điều hoàn toàn có thể xảy ra, giàu sang không còn là trong giấc biệt trong ngày 14/11, sao Hỏa đi thuận chiều sẽ là thời điểm thăng hoa nhất với Kim Ngưu, tài lộc càng thêm hanh thông. 2. Chòm sao Bảo Bình Nỗ lực bấy lâu đã được đền đápBảo Bình cũng chính là một trong những chòm sao thăng hoa sau tiết Lập Đông 2020 dĩ trạng thái tinh thần của chòm sao này trong một tháng trước đó không được ổn định cho lắm, nguyên nhân là do chịu tác động của sao Thủy nghịch đó khiến tiến độ trong mọi việc của Bảo Bảo rất chậm chạp, não bộ không theo kịp suy nghĩ, đôi khi nảy sinh tâm lý buông xuôi, muốn vứt bỏ gánh nặng. Thế nhưng mọi chuyện sẽ rất khác sau tiết Lập Đông năm nay. Vạn sự khởi đầu nan, trải qua đủ khó khăn và sóng gió, bạn sẽ được nếm quả ngọt do chính tay mình trồng khi kết thúc quá trình Thủy nghịch hành, từ ngày 14/11, sao Hỏa đi thuận chiều sẽ mang tới nguồn năng lượng mạnh mẽ, thúc đẩy chòm sao này hành động nhiều lý suy sụp trước đó nay được giải tỏa, có nhiều động lực để làm việc hơn, thái độ qua loa chểnh mảng cũng không còn, thay vào đó là chủ động triển khai nhiều kế nhiên, tất cả điều này đều liên quan đến sự kiên trì của Bảo Bảo trong khoảng thời gian này. Chính việc luôn nỗ lực không ngừng, quyết tâm mạnh mẽ, không chịu đầu hàng đã mang lại cho chòm sao này một vận trình rực sáng sau tiết Lập Nhân Mã Quý nhân tương trợ, tiền đồ sáng sủaSau tiết Lập Đông, sao Hỏa và sao Kim là những hành tinh mang lại may mắn cho Nhân Mã. Nhân Mã là một chòm sao được trời phú cho sự khôn ngoan, nhanh trí, sở hữu những khả năng mà người bình thường không có, và tư duy rất tích cực. Tuy nhiên, khuyết điểm lớn nhất của Mã Nhi là quá ham chơi, chỉ nghĩ mà không làm, đôi lúc khá tự năng lực nhưng lại không biết dùng tài năng của mình để làm những việc có ý nghĩa. Sau tiết Lập Đông, những ưu nhược điểm của Nhân Mã sẽ được người hiểu mình nhìn ra, đó chính là quý nhân góp phần bổ khuyết điểm yếu và phát huy điểm mạnh cho cung hoàng đạo này. Đặc biệt là sau khi sao Hỏa đi thuận chiều vào ngày 14/11, đây là thời điểm quý nhân vận của bạn sẽ vượng nhất. Vào ngày 21 tháng 10, sao Kim tiến vào vị trí của cung Hổ Cáp tăng thêm tham vọng của Nhân Mã. Bạn quyết định sẽ thay đổi các tật xấu trước đó của mình. Năng lượng của sao Kim sẽ thúc đẩy tiềm năng to lớn ẩn tàng bên trong Nhân Mã. Đặc biệt là nếu được làm trong những lĩnh vực sở trường của mình, bạn sẽ thể hiện rất xuất sắc, như cá gặp nước nên lúc này Mã Nhi nhất định phải nắm bắt cơ hội, bởi sự giúp đỡ của quý nhân không phải lúc nào cũng có sẵn. Khi đã làm được, cuối năm sẽ chẳng còn gì đáng lo ngại cả, tiền đồ từ đây thêm phần sáng sủa. Xem thêm Top chòm sao vượng đào hoa 3 tháng cuối năm 2020 có bạn không? 4. Chòm sao Bạch Dương Thăng tiến từng bước, tài khí cuồn cuộnSao Hỏa là hành tinh chủ quản của Bạch Dương. Sau tiết Lập Đông, vận trình của Dương Dương sẽ biến động theo sự dịch chuyển vị trí của sao ai đã quen thuộc với Bạch Dương đều biết rằng đây là chòm sao khá bốc đồng, làm việc gì cũng rất dễ thiếu kiên nhẫn và không quá quan tâm nhiều đến hiệu quả cũng như chất lượng. Nhược điểm là dễ gây ra sai sót hoặc bỏ cuộc khi cảm thấy chán vì sự nóng vội của bản thân, nhưng cũng chính vì vậy mà những chú Cừu luôn năng động và tiến lên phía trước cho dù làm bất cứ việc gì. Năng lượng của sao Hỏa mạnh nhất vào giữa tháng 11, sau khi đi thuận chiều sẽ thúc đẩy vận trình của Dương Dương có bước đột phá đáng mong nghiệp thịnh vượng, địa vị trong tập thể dần được nâng cao, tài lộc cũng có khởi sắc. Thời gian này Bạch Dương còn rất tích cực học hỏi ưu điểm của người khác và tích lũy kinh nghiệm cho bản tháng 11, khi sao Hải Vương đi thuận chiều, may mắn của chòm sao này sẽ càng rõ ràng hơn, đặc biệt là đối với những Bạch Dương làm công việc sáng tạo sẽ có nguồn cảm hứng mạnh mẽ và những ý tưởng đổi mới, rất có lợi cho công Chòm sao Ma Kết Giải quyết khủng hoảng, thu hoạch bất ngờThời gian trước đó, Ma Kết phải đối mặt với không ít vấn đề rắc rối, đó có thể là đầu tư thất bại, kinh doanh thua lỗ, hoặc gặp sự cố bất ngờ. Dù có là gì thì những vấn đề đó đã kéo bước chân của Kết Kết chậm lại trong một thời gian khá nhiên, sau tháng 11, vận may của Ma Kết mới chính thức bùng nổ, nhất là trung tuần tháng 11, năng lượng của sao Hỏa cho Ma Kết thêm dũng khí để đối mặt với mọi thử thách. Đến cuối tháng, sự dịch chuyển thuận chiều của sao Hải Vương nâng cao trí tưởng tượng của cung hoàng đạo này, những việc tưởng chừng bế tắc nay tìm được bước đột phá bất ngờ. Đầu óc trở nên linh hoạt và minh mẫn hơn, tiến độ được nâng cao, xử lý gần như trọn vẹn các nan đề trước độ làm việc cũng nghiêm túc và tập trung hơn, có thu hoạch ngoài ý muốn, tài lộc cũng có nhiều điểm sáng. Bạn hoàn toàn có thể thảnh thơi hưởng thành quả của mình sau quá trình nỗ lực không ngừng trước đó. Chủ Nhật, Ngày 1/11/2020 Âm lịch 16/9/2020 Ngày Mậu Thân, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Tại thiên Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Dần, Giáp Dần Thứ Hai, Ngày 2/11/2020 Âm lịch 17/9/2020 Ngày Kỷ Dậu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Mão, ất Mão Thứ Ba, Ngày 3/11/2020 Âm lịch 18/9/2020 Ngày Canh Tuất, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất, Giáp Thìn Thứ Tư, Ngày 4/11/2020 Âm lịch 19/9/2020 Ngày Tân Hợi, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi, Ất Tỵ Thứ Năm, Ngày 5/11/2020 Âm lịch 20/9/2020 Ngày Nhâm Tý, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Thiên Lao Hắc Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thìn Thứ Sáu, Ngày 6/11/2020 Âm lịch 21/9/2020 Ngày Quý Sửu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Sương giáng Là ngày Nguyên Vũ Hắc Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tỵ Thứ bảy, Ngày 7/11/2020 Âm lịch 22/9/2020 Ngày Giáp Dần, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý Chủ Nhật, Ngày 8/11/2020 Âm lịch 23/9/2020 Ngày Ất Mão, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Câu Trần Hắc Đạo, Trực Định Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu Thứ Hai, Ngày 9/11/2020 Âm lịch 24/9/2020 Ngày Bính Thìn, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thanh Long Hoàng Đạo, Trực Chấp Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Ngọ , Nhâm Thìn, Mậu Thìn , Nhâm Tý Thứ Ba, Ngày 10/11/2020 Âm lịch 25/9/2020 Ngày Đinh Tỵ, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Minh Đường Hoàng Đạo, Trực Phá Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Mùi, Quý Tỵ, Quý Sửu Thứ Tư, Ngày 11/11/2020 Âm lịch 26/9/2020 Ngày Mậu Ngọ, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thiên Hình Hắc Đạo, Trực Nguy Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Tý, Giáp Tý Thứ Năm, Ngày 12/11/2020 Âm lịch 27/9/2020 Ngày Kỷ Mùi, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Chu Tước Hắc Đạo, Trực Thành Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Sửu, ất Sửu Thứ Sáu, Ngày 13/11/2020 Âm lịch 28/9/2020 Ngày Canh Thân, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Thu Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ Thứ bảy, Ngày 14/11/2020 Âm lịch 29/9/2020 Ngày Tân Dậu, Tháng Bính Tuất, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Mão, Kỷ Mão, Ất Sửu, Ất Mùi Chủ Nhật, Ngày 15/11/2020 Âm lịch 1/10/2020 Ngày Nhâm Tuất, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Thìn , Giáp Thìn, Bính Thân, Bính Thìn, Bính Dần, Bính Tuất Thứ Hai, Ngày 16/11/2020 Âm lịch 2/10/2020 Ngày Quý Hợi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Tỵ, ất Tỵ, Đinh Mão, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Tỵ Thứ Ba, Ngày 17/11/2020 Âm lịch 3/10/2020 Ngày Giáp Tý, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân Thứ Tư, Ngày 18/11/2020 Âm lịch 4/10/2020 Ngày Ất Sửu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Đông Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu Thứ Năm, Ngày 19/11/2020 Âm lịch 5/10/2020 Ngày Bính Dần, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Thiên Lao Hắc Đạo, Trực Bình Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn Thứ Sáu, Ngày 20/11/2020 Âm lịch 6/10/2020 Ngày Đinh Mão, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Nguyên Vũ Hắc Đạo, Trực Định Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi Thứ bảy, Ngày 21/11/2020 Âm lịch 7/10/2020 Ngày Mậu Thìn, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Lập Đông Là ngày Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực Chấp Hướng xuất hành Hướng tài thần Bắc Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Tuất, Bính Tuất Chủ Nhật, Ngày 22/11/2020 Âm lịch 8/10/2020 Ngày Kỷ Tỵ, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Câu Trần Hắc Đạo, Trực Phá Hướng xuất hành Hướng tài thần Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Hợi, Đinh Hợi Thứ Hai, Ngày 23/11/2020 Âm lịch 9/10/2020 Ngày Canh Ngọ, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Thanh Long Hoàng Đạo, Trực Nguy Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần Thứ Ba, Ngày 24/11/2020 Âm lịch 10/10/2020 Ngày Tân Mùi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Minh Đường Hoàng Đạo, Trực Thành Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Nam Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão Thứ Tư, Ngày 25/11/2020 Âm lịch 11/10/2020 Ngày Nhâm Thân, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Thiên Hình Hắc Đạo, Trực Thu Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h Tuổi bị xung khắc với ngày Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân Thứ Năm, Ngày 26/11/2020 Âm lịch 12/10/2020 Ngày Quý Dậu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Chu Tước Hắc Đạo, Trực Khai Hướng xuất hành Hướng tài thần Tây Tốt, Hỷ thần Đông Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu Thứ Sáu, Ngày 27/11/2020 Âm lịch 13/10/2020 Ngày Giáp Tuất, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực Bế Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Đông Bắc Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Thìn 7h-9h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất Thứ bảy, Ngày 28/11/2020 Âm lịch 14/10/2020 Ngày Ất Hợi, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Kim Đường Hoàng Đạo, Trực Kiến Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Nam Tốt, Hỷ thần Tây Bắc Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Sửu 1h-3h, Thìn 7h-9h, Ngọ 11h-13h, Mùi 13h-15h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Quý Tỵ, Tân Tỵ, Tân Tỵ, Tân Hợi Chủ Nhật, Ngày 29/11/2020 Âm lịch 15/10/2020 Ngày Bính Tý, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực Trừ Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Tây Nam Tốt, Hạc thần Tây Nam Xấu Giờ Hoàng Đạo Tý 23h-1h, Sửu 1h-3h, Mão 5h-7h, Ngọ 11h-13h, Thân 15h-17h, Dậu 17h-19h Tuổi bị xung khắc với ngày Canh Ngọ, Mậu Ngọ Thứ Hai, Ngày 30/11/2020 Âm lịch 16/10/2020 Ngày Đinh Sửu, Tháng Đinh Hợi, Năm Canh Tý, Tiết Tiểu tuyết Là ngày Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực Mãn Hướng xuất hành Hướng tài thần Đông Tốt, Hỷ thần Nam Tốt, Hạc thần Tây Xấu Giờ Hoàng Đạo Dần 3h-5h, Mão 5h-7h, Tỵ 9h-11h, Thân 15h-17h, Tuất 19h-21h, Hợi 21h-23h Tuổi bị xung khắc với ngày Tân Mùi, Kỷ Mùi

ngày lập đông 2020