mức tiêu hao nhiên liệu honda brio

Hyundai Grand i10 - Honda Brio (cùng xếp hạng) - 5,4l/100km; Mazda 3 - 5,47l/100km; Toyota Corolla Cross bản Hybrid là mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu nhất với mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ ở mức 4,2 lít/100km. Yamaha Grande có mức tiêu hao nhiên liệu 1,69 lít/100km, là mẫu xe tay ga tiết kiệm Brio có mức tiêu hao nhiên liệu theo công bố là 4,9 lít/100 km. Chưa hết, trên chiếc Honda Brio còn được trang bị bộ điều khiển G-Design thực hiện kiểm soát phối hợp hộp số vô cấp CVT, van tiết lưu, hệ thống thủy lực, cho phép chuyển số mượt mà, mang lại cho khách hàng cảm giác lái chân thực và niềm vui cầm lái tuyệt vời. Trong thời điểm đại dịch Covid-19 và giá xăng dầu tăng cao, Yamaha Janus với mức tiêu hao nhiên liệu không thua kém nữ hoàng tiết kiệm nhiên liệu số 1 - Yamaha Grande là bao, xứng đáng là một đáp án để bạn lựa chọn. Honda chỉ bán vỏn vẹn 1 xe Brio, đồng thời có đến 3 Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Honda Brio là mẫu xe hạng A của nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới Toyota – Nhật Bản. Honda Brio có kiểu dáng nhỏ nhắn, hầm hố, thể thao mạnh mẽ. Tại Việt Nam, Honda Brio cạnh tranh với các đối thủ nặng ký như Toyota Wigo, Hyundai i10, Kia Morning,… Vậy mức tiêu hao nhiên liệu của Honda Brio là bao nhiêu? Tổng quan Honda Brio Khả năng vận hành Honda Brio Thông số kỹ thuật Honda Brio Mức tiêu thụ nhiên liệu Honda Brio So sánh mức tiêu hao nhiên liệu Honda Brio với các đối thủ cùng phân khúc Tổng quan Honda Brio Honda Brio được ra mắt trên thế giới lần đầu vào tháng 3/2011 tại Thái Lan và đến nay mẫu xe hạng A của Toyota này đã ra mắt đến thế hệ thứ 2. Vào ngày 18/6/2021 vừa qua, Honda đã giới thiệu Honda Brio tới thị trường Việt Nam và nhanh chóng thu hút được nhiều sự chú ý của giới mộ điệu. Honda Brio được phân phối tại Việt Nam với 2 phiên bản bao gồm Honda Brio G và Honda Brio RS. Ngoại thất Honda Brio cực bắt mắt với thiết kế thể thao, khỏe khoắn và dựa trên nền tảng của mẫu xe sedan Honda Amaze. Đầu xe Honda Brio mang đường nét góc cạnh, dữ dằn với lưới tản nhiệt được sơn đen bóng loáng được ốp cùng 1 khối với đèn pha. Cản trước được ốp 2 đèn sương mù đối xứng nhau cực phá cách. Honda Brio được trang bị hệ thống đèn pha LED ban ngày thanh mảnh uốn cong, kết hợp với bộ đèn halogen phía trong giúp tăng tầm sáng và đem lại tầm nhìn tốt nhất dành cho lái xe khi di chuyển trên đường gặp thời tiết xấu hoặc đường tối. Nội thất Honda Brio khá giống với người anh em Honda City từ cách bài trí đến sắp xếp. Trung tâm bảng tap lô là màn hình thông tin giải trí cảm ứng inch, kết nối Apple Car Play và Android Auto cực hiện đại. Các ghế trên Honda Brio chỉ được bọc chất liệu nỉ thay vì da. Tuy nhiên, các ghế này có khả năng đàn hồi cao giúp người ngồi có cảm giác êm ái, thoải mái trên mỗi chuyến đi. Hàng ghế trước được tích hợp thêm khả năng chỉnh tay tiện lợi. Khoang lái Honda Brio cực rộng rãi vì chiều dài cơ sở của xe đạt mức phù hợp với vóc dáng trung bình của người Việt Nam. Khả năng vận hành Honda Brio Honda Brio được trang bị động cơ i-VTEC SOHC I4, dung tích sinh ra công suất 90 mã lực tại vòng tua vòng/phút, mô men xoắn cực đại 110Nm tại vòng tua vòng/phút. Toàn bộ sức mạnh động cơ này chuyền xuống hộp số tự động vô cấp CVT giúp xe vận hành êm ái mỗi lần chuyển số, đi kèm với hệ dẫn động cầu trước giúp xe có lực kéo ổn định và lướt đi nhẹ nhàng khi qua đường xấu. Ngoài ra, khả năng vượt qua các điều kiện đường xấu êm ái, thoải mái còn được cải thiện hơn nhờ hệ thống treo trước dạng McPherson và treo sau dạng trục xoắn, đi kèm bộ lốp dày 175/65R14 hoặc 185/55R15 tùy theo từng phiên bản. Honda Brio còn được trang bị bộ phanh trước dạng đĩa và phanh sau là tang trống, mặc dù không quá hiện đại nhưng cũng đủ dùng so với các đối thủ cùng phân khúc. Honda Brio trang bị nhiều tính năng an toàn hiện đại như Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Phân phối lực phanh điện tử EBD 2 túi khí Chế độ khóa cửa tự động an toàn theo tốc độ\ Dây đai an toàn 3 điểm Nhắc người lái thắt dây an toàn Khung xe hấp thụ lực và tương thích và chạm ACE Thân xe và khung xe hấp thụ xung lực tác động khi va chạm Thông số kỹ thuật Honda Brio Giá bán Phiên bản Honda Brio G 418 triệu đồng Phiên bản Honda Brio RS 448 triệu đồng Dáng xe Hang A cỡ nhỏ Số chỗ ngồi 5 Xuất xứ Nhập khẩu Indonesia Số phiên bản 2 Kích thước mm Chiều dài cơ sở mm Khoảng sáng gầm 154 mm Trọng tải Phiên bản Honda Brio G 972 kg Phiên bản Honda Brio RS 991 kg Kiểu động cơ i-VTEC SOHC I4, dung tích Công suất cực đại 90 mã lực tại 6000 vòng/phút Mô-men xoắn cực đại 110 Nm tại 4800 vòng/phút Hộp số Vô cấp CVT Hệ dẫn động Cầu trước Tiêu hao nhiên liệu Trung bình Số lượng túi khí 2 túi khí Mâm xe 175/65R14 hoặc 185/55R15 tùy theo từng phiên bản Mức tiêu hao nhiên liệu Honda Brio Trong đô thị L/100km 6,6 – 7 l/100km Ngoài đô thị L/100km 4,7 - 5,2 l/100km Trên đường kết hợp L/100km 5,4 - 5,9 l/100km Đây là mức tiêu thụ nhiên liệu khá tiết kiệm vì Honda Brio được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT giúp cho tài xế vừa có khả năng dễ dàng điều khiển xe lại mang đến khả năng tối ưu năng lượng giúp xe tiết kiệm nhiên liệu hơn. So sánh mức tiêu hao nhiên liệu Honda Brio với các đối thủ cùng phân khúc Mức tiêu hao nhiên liệu của Kia Morning Mức tiêu hao nhiên liệu Kia Morning Trong đô thị L/100km 7,9 Ngoài đô thị L/100km 4,7 Trên đường kết hợp L/100km 5,8 Mức tiêu thụ nhiên liệu của Mitsubishi Mirage Mức tiêu hao nhiên liệu Mitsubishi Mirage Trong đô thị L/100km 6,0 Ngoài đô thị L/100km 4,2 Trên đường kết hợp L/100km 4,9 Mức tiêu thụ nhiên liệu của Toyota Wigo Mức tiêu hao nhiên liệu Toyota Wigo Trong đô thị L/100km 6,7 Ngoài đô thị L/100km 4,52 Trên đường kết hợp L/100km 5,31 Mức tiêu thụ nhiên liệu của Vinfast Fadil Mức tiêu hao nhiên liệu Vinfast Fadil Trong đô thị L/100km 7,11 Ngoài đô thị L/100km 5,11 Trên đường kết hợp L/100km 5,85 So sánh mức tiêu thụ nhiên liệu của Honda Brio với các đối thủ cùng phân khúc ta có thể thấy, Honda Brio có mức tiêu hao nhiên liệu chỉ cao hơn Mitsubishi Mirage với mức tiệu thụ nhiên liệu chỉ 6 L/100km trên đường trong đô thị, 4,2 L/100km trên đường ngoài đô thị và 4,9 L/100km trên đường kết hợp. Tuy nhiên, Mitsubishi Mirage lại chỉ sử dụng động cơ còn Honda Brio sử dụng động cơ mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, Honda Brio có khả năng tiết kiệm nhiên liệu cực tốt với động cơ sử dụng công nghệ i-VECT giúp xe có khả năng tự động ngắt hoạt động của 1 van nhiên liệu tại mỗi xy-lanh khi xe di chuyển ở vòng tua thấp. Nhờ vậy mà tiết kiệm được tối đa lượng nhiên liệu tiêu thụ. Công nghệ này còn đi kèm với chế độ Eco giúp xe giảm thiểu tối đa việc tiêu hao nhiên liệu Honda Brio được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 2 phiên bản cùng 6 lựa chọn màu sắc. Với ngoại hình thể thao và trẻ trung, Brio tập trung hướng tới các gia đình trẻ đang có ý định mua chiếc xe đầu tiên. 1. Ngoại thất Kích thước, trọng lượng Brio bán ra tại Việt Nam thuộc thế hệ thứ hai, mẫu hatchback sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng và cao lần lượt là mm x mm x mm. So với các mẫu xe đối thủ trong cùng phân khúc xe hạng A, mẫu xe khá tương đương với Hyundai i10 nhưng lại lớn hơn hẳn so với Toyota Wigo, Vinfast Fadil hay Kia Morning. Honda Brio là mẫu xe có kích thước thuộc vào hàng lớn nhất trong phân khúc xe hạng A Chiều dài cơ sở của xe ở mức mm, lớn hơn 60 mm so với phiên bản tiền nhiệm. Nhờ vậy. khoảng để chân trong xe tăng thêm 42 mm; khoảng cách đầu gối đến ghế trước tăng thêm 60 mm. Khoảng sáng gầm xe là 137 mm, còn trọng lượng xe ở mức 972 kg. Khung gầm, hệ thống treo Mẫu Hatchback hạng A của Honda được thiết kế khung gầm liền khối - Unibody, nhờ đó trọng lượng xe được giảm đáng kể cũng như giúp tối ưu tiêu hao nhiên liệu. Ngoài ra, giống nhiều mẫu xe Honda khác như City, Civic, CR-V, Accord... Khung xe của Brio được sử dụng thép gia cường và cấu trúc khung G-Con. Đây là kết cấu khung tối tân của Honda giúp bảo vệ các hành khách trong xe bằng việc kiểm soát trọng lực, nhờ đó, khi xảy ra va chạm, thân và khung xe sẽ hấp thụ lực tác động. Brio sở hữu bộ khung hấp thụ lực và đảm bảo an toàn cho người ngồi trong xe Giống nhiều mẫu xe đô thị khác như Nissan Almera, Mitsubishi Attrage, Mazda 2, Kia Soluto... Honda Brio sử dụng hệ thống treo trước Macpherson và treo sau giằng xoắn. Đây là hệ thống treo phù hợp với các cung đường phố, đem lại sự nhẹ nhàng và tiết kiệm. Xe sử dụng hệ thống phanh đĩa phía trước và phanh tang trống ở phía sau. Đầu xe Mẫu xe Brio được phát triển hướng đến khách hàng đô thị, do vậy xe sở hữu lối thiết kế thể thao, hiện đại và năng động. Phần đầu xe sử dụng đường nét uốn cong từ mặt ca-lăng tới cụm đèn trước. Phần đầu của Brio sở hữu lối thiết kế thể thao, trẻ trung và hiện đại Mặt ca-lăng được làm khỏe khoắn với thanh ngang to bản với phần lưới tản nhiệt theo họa tiết tổ ong đều được sơn đen. Cụm đèn pha được nối liền và làm to bản sử dụng bóng Halogen, đèn sương mù được đặt tách biệt ở bên dưới. Giống nhiều mẫu xe hạng A khác, xe không được trang bị cảm biến và camera phía trước. Tuy nhiên việc lắp thêm các trang bị bên ngoài ở thời điểm hiện tại đối với Brio cũng khá dễ dàng và nhanh chóng. Thân xe Những đường gân dập nổi hết sức khỏe khoắn ở phần thân xe Phần thân xe của Honda Brio gây ấn tượng với những đường gân dập nổi kéo dài liền mạch từ đầu đến đuôi tạo nét khỏe khoắn. Tay nắm cửa và gương chiếu hậu sơn cùng màu với thân xe. Các tính năng gập điện, tích hợp đèn báo rẽ trên gương sẽ chỉ có từ phiên bản RS, còn bản G sẽ chỉ có gương chỉnh điện. Điểm đáng tiếc duy nhất là gương xe được bố trí ở góc chữ A thay vì trên cánh cửa, điều này khiến người lái bị mất một phần góc quan sát ở hai bên. Đuôi xe Các trang bị ở đuôi xe của Brio chỉ dừng lại ở mức khá cơ bản Phần đuôi xe được thiết kế với những nét cắt gọt dứt khoát, hiện đại. Đèn hậu và đèn phanh được bố trí tách biệt nhằm tăng cường khả năng quan sát khi di chuyển trong đêm. Cản sau thiết kế rất thể thao theo hình dáng của bộ khuếch tán không khí. Các trang bị ở đuôi cũng ở mức căn bản, không có camera lùi cũng như cảm biến đỗ xe phía sau. Cửa khoang hành lý được hạ thấp xuống 60mm giúp tăng thêm 90mm chiều rộng và nâng dung tích tổng thể lên 258 lít. Mâm, lốp Honda Brio bản G được trang bị la-zăng hợp kim nhôm 14 inch sơn bạc với điểm nhấn là thiết kế ba chấu kết hợp cùng công nghệ 3D cùng bộ lốp 175/65R14. Trong khi đó, bản cao cấp RS được trang bị la-zăng 15 inch đa chấu được cắt gọt sắc cạnh với bộ lốp 185/55R15. 2. Nội thất Khoang lái Nội thất khoang lái được bố trí khá đơn giản nhưng khá nổi bật với các đường viền màu cam trên bảng Táp-lô phiên bản RS. Vô lăng 3 chấu trợ lực điện với một số nút bấm điều chỉnh hệ thống giải trí, âm lượng... Bảng đồng hồ tài xế được làm dạng Analog và sẽ không có màn hình nhỏ bổ trợ thông tin. Thiết kế khoang lái trẻ trung và thể thao trên mẫu xe Honda Brio Màn hình giải trí cảm ứng inch sẽ chỉ có trên phiên bản RS, màn hình này hỗ trợ kết nối USB, Apple Carplay, AUX... Phía dưới sẽ là cụm điều chỉnh hệ thống điều hòa cơ 1 vùng. Một điểm cộng khác là sẽ có rất nhiều hộc và khay để đồ dành cho người ngồi ở hàng ghế bên trên. Cần số chỉ được làm theo phong cách cũ Do là một mẫu xe cỡ nhỏ hạng A, bên trong khoang lái sẽ không có bệ tỳ tay kiêm hộc để đồ. Cần số là một điểm trừ trong khoang lái khi vẫn được làm theo phong cách cũ, không ăn nhập với lối thiết kế trẻ trung, hiện đại của xe. Hệ thống ghế Cả 2 phiên bản đều sẽ chỉ được trang bị ghế nỉ chứ không phải ghế da, riêng bản RS sẽ được sử dụng chỉ màu cam khâu viền đồng bộ với màu sắc trong xe. Hàng ghế trước được làm theo phong cách thể thao với thiết kế ôm lưng, tuy nhiên sẽ không có chỉnh điện. Không gian rộng rãi ở các hàng ghế là "đặc sản" trên các mẫu xe của Honda Không gian hàng ghế phía sau rất rộng, thậm chí rộng hơn so với nhiều mẫu xe hạng B trên thị trường. Độ ngả hàng ghế ở mức tốt và có thêm cả gối tựa đầu có thể điều chỉnh độ cao. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 có thể gập phẳng hoàn toàn nếu như người dùng cần một không gian để đồ lớn. Điểm trừ duy nhất là không có bệ tỳ tay dành cho hàng ghế sau. Các tiện nghi khác Một số tiện nghi khác trên xe có thể kể đến Hệ thống 4 loa ở bản G và 6 loa ở bản RS, Cửa kính một chạm ở ghế lái, Không gian khoang để đồ rộng rãi... 3. Động cơ và hộp số Khối động cơ 4 xi-lanh i-VTEC cho công suất cực đại 89 mã lực Mẫu hatchback cỡ nhỏ nhà Honda lắp động cơ 4 xi-lanh dung tích 1,2 lít i-VTEC, công suất 89 mã lực ở vòng tua máy vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 110 Nm tại vòng/phút. Theo thông tin từ Honda, trục cam được chế tạo mỏng hơn, kéo căng xích cùng bộ đai phụ tự động giúp giảm ma sát động cơ trong quá trình vận hành. Bên cạnh đó, việc tích hợp ống xả vào đầu xilanh nhằm tăng cường làm mát hệ thống buồng đốt. Hộp số vô cấp CVT mang lại khả năng tăng tốc mượt mà. Ngoài ra, Honda Brio còn được trang bị bộ điều khiển G-Design thực hiện kiểm soát phối hợp hộp số vô cấp CVT, van tiết lưu, hệ thống thủy lực. 4. Trang bị an toàn Những trang bị an toàn của Brio khá cơ bản và có phần thua thiệt so với các đối thủ Trang bị an toàn của Brio dừng lại ở mức khá căn bản Chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, Khóa cửa tự động theo tốc độ, hai túi khí... So với các đối thủ như Grand i10 hay Fadil thì Honda Brio vẫn còn thua thiệt khi không có Cân bằng điện tử hay Cảm biến, Camera lùi. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe Honda Brio là L/100km tiết kiệm nhiên liệu nhất, và mức tiêu hao nhiên liệu cao nhất là L/100km. Định mức tiêu hao nhiên liệu là thông số kỹ thuật được các nhà sản xuất xe đưa ra qua việc tính toán mức nhiên liệu mà xe sẽ tiêu thụ khi chạy trên quãng đường nhất định 100km, trong điều kiện tiêu chuẩn, ký hiệu L / 100 km. Dưới đây là mức tiêu hao nhiên liệu của xe Honda Brio, theo công bố của nhà sản xuất Honda Mức tiêu hao nhiên liệu của 2021 Honda Brio RS là L/ tiêu hao nhiên liệu của 2021 Honda Brio G là L/100km. Khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe Biểu thị mức tiêu hao nhiên liệu ở điều kiện thí nghiệm nhất định và mức tiêu hao nhiên liệu trong điều kiện lái xe với vận tốc cố định trên đường bằng phẳng Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu hao nhiên liệu là gì? 1 Thói quen lái xe xấu 2 Đường nhiều ổ gà 3 Thiếu bảo trì 4 Lái ẩu 5 Áp suất lốp xe không đủ, tiêu hao nhiên liệu + 1% 6 Số thấp và tốc độ cao, tiêu thụ nhiên liệu + 10% 7 Không bảo dưỡng động cơ, tiêu hao nhiên liệu + 10% Có một số cách để tính toán mức tiêu hao nhiên liệu 1. Chia chi phí nhiên liệu cho số km của xe để tính mức tiêu hao nhiên liệu trên mỗi km. Phương pháp này là đơn giản nhất và ít chính xác nhất. Chi phí nhiên liệu trên mỗi km tính bằng cách nhân mức tiêu hao nhiên liệu trên 100 km với giá dầu chia cho 100 sẽ chính xác hơn. 2. Xe được đổ đầy dầu trước như dữ liệu ban đầu, và sau đó đổ đầy dầu sau khi lái xe một quãng đường nhất định, tùy thuộc vào dữ liệu của trạm xăng. Phương pháp này là chia mức tiêu hao nhiên liệu của xe cho số km nhân với 100 để có mức tiêu thụ nhiên liệu trên 100 km. 3. Tính toán mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ khoa học hơn. Giả sử xe đi được km, hãy ghi lại dữ liệu mỗi lần đổ nhiên liệu trong khoảng thời gian này, và tính giá trị trung bình của mức tiêu hao nhiên liệu cao nhất và thấp nhất. Mức trung bình này mang tính khoa học hơn và hay được các chủ xe áp dụng.

mức tiêu hao nhiên liệu honda brio