nghỉ chờ việc là gì

Đương nhiên, một trader cá nhân nghĩa là gì? Có nghĩa là bạn tự làm việc cho mình, lời ăn lỗ chịu. Bạn chẳng cần phải chịu sự quản lý của một ông sếp nào và cũng chẳng có một deadline nào cả. Bạn hoàn toàn tự do thoải mái với công việc là một trader của mình. #4. Cẩn thận, nhẫn nhịn. Đây là 2 ưu điểm thấy rõ nhất ở người hướng nội. Người hướng nội luôn có thói quen làm việc kỹ lưỡng, chú đảo và nhẫn nhịn trong mọi tình huống. Họ có lối suy nghĩ, đa chiều, tháo đáo, chịu khó trước khi làm và luôn cố gắng hoàn thành Mỗi công ty, doanh nghiệp sẽ có quy định về cơ chế nghỉ việc ngoài các ngày nghỉ cố định. Có những công ty quy định nếu muốn xin nghỉ hai ngày trở lên thì phải báo trước một tuần, xin nghỉ càng dài thì phải báo cáo càng sớm. Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Chế độ nghỉ hưu đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với người lao động. Bạn thắc mắc Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì?, có giống với việc nghỉ hưu trong điều kiện bình thường hay không? Công ty Luật ACC sẽ giải đáp thắc mắc trên cho quý bạn đọc qua bài viết dưới đây. Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì? Nghỉ hưu là việc một người lao động khi đến một độ tuổi nhất định, điều kiện sức khỏe nhất định sẽ không làm việc nữa. Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi theo quy định của pháp luật lao động mà người lao động đang làm những công việc do pháp luật quy định sẽ phải chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc để an dưỡng tuổi tuổi nghỉ hưu ở mỗi thời gian khác nhau là khác nhau, giữa nam và nữ cũng khác nhau. Sự khác nhau này là do sự phát triển của xã hội, sự phát triển của thể chất, sức khỏe trung bình của xã hội cũng khác Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì?Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đâya Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;Trường hợp của Anh/Chị đã đóng BHXH đủ đủ 20 năm nhưng chưa đủ tuổi để nghỉ hưu. Anh/Chị muốn nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi là nghỉ hưu là hoàn toàn được phép. Để nghỉ việc, Anh/Chị cần làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà Anh/Chị đang làm việc thông qua 02 cách sau– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.– Anh/Chị có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho công ty đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, Anh/Chị sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau1/ Trợ cấp thôi việc tính từ ngày 31/12/2008 trở về trướcMỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi Trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày 01/01/2019 đến nayKhoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy địnhMức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc. Anh/Chị có thể tham khảo tại Được hưởng lương hưu sau 03 tháng nữaMức hưởng lương hưu hằng tháng khi nghỉ hưu từ năm 2019 đối với lao động nam = 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 17 năm đóng BHXHSau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.3. Người chờ đủ tuổi hưởng lương hưu cần giấy tờ để hưởng chế độ hưu trí gì?Theo Khoản 2 Điều 59 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định Đối với quản lý doanh nghiệp đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã vậy, thời điểm hưởng lương hưu của quản lý doanh nghiệp khi nghỉ việc chưa đủ tuổi hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hồ sơ gửi cơ quan BHXH để hưởng chế độ hưu trí được quy định tại Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, cụ thể như sau– Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP bản chính; trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị 14-HSB nêu rõ lý do bị mất.– Sổ bảo hiểm xã hội;– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;– Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.– Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu 04B-HBKV ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.– Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp tương đương mức suy giảm KNLĐ 61% đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì? [2022]. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sauHotline 19003330Zalo 084 696 7979Gmail info ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin * Luật sư tư vấn về việc công ty cho người lao động nghỉ việc không hưởng lương trong thời gian làm việc theo hợp đồng lao động. Hiện nay nền kinh tế ngày một phát triển, sự ra đời của các doanh nghiệp ngày một gia tăng, nhu cầu sử dụng lao động trong các doanh nghiêp ngày một lớn. Kéo theo đó các tranh chấp trong quan hệ lao động ngày một nhiều. Đặc biệt khi có tranh chấp xảy ra đa phần quyền lợi của người lao động thường không được bảo đảm. Nhất là những vấn đề liên quan đến tiền lương, tiền công. Xem thêm Nghỉ chờ việc là gì Nếu bạn gặp trường hợp này, không biết hướng giải quyết là như thế nào để đảm bảo được tối đa được quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bạn cần tư vấn, hỗ trợ , giải đáp thắc mắc, hướng dẫn cho bạn hướng giải quyết phù hợp theo định của pháp luật. Bạn hãy liên hệ công ty Luật Minh Gia chúng tôi. Để được hỗ trợ, tư vấn bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi theo hướng dẫn tại cuối bài viết hoặc Gọi Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức về tiền lương trong quan hệ lao động. Câu hỏi Chào luật sư, em có câu hỏi mong được tư vấn. Hiện tại chuẩn bị cuối tháng 12 năm 2019 công ty em đang làm là công ty sản xuất linh kiện điện tử của hàn quốc tại việt nam. Do công ty đang ít việc và cho cả công ty nghỉ 1 tuần và thông báo nghỉ không lương. Vậy cho e hỏi công ty cho nghỉ như vậy có đúng luật không ạ và bên người lao động có được hưởng lương cơ bản vùng cho những ngày công ty bắt nghỉ để chờ khi nào có việc thì đi làm lại không ạ. Như vậy, luật quy định những trường hợp nghỉ không hưởng lương khi có người thân ốm, bố, mẹ, anh, chị em ruột kết hôn hoặc theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong trường hợp của bạn không có sự thỏa thuận mà công ty vẫn cho bạn nghỉ dù bạn không muốn, thì trường hợp này là ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động. Trả lời Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau Căn cứ theo quy định về nghỉ không hưởng lương tại Điều 116 Bộ luật lao động 2012 Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương Tìm hiểu thêm Vay theo hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp là gì? 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây a Kết hôn nghỉ 03 ngày; b Con kết hôn nghỉ 01 ngày; c Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, luật quy định những trường hợp nghỉ không hưởng lương khi có người thân ốm, bố, mẹ, anh, chị em ruột kết hôn hoặc theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong trường hợp của bạn không có sự thỏa thuận mà công ty vẫn cho bạn nghỉ dù bạn không muốn, thì trường hợp này là ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động. Bộ luật lao động có quy định về tiền lương ngừng việc như sau Điều 98. Tiền lương ngừng việc Đọc thêm Những điểm mới về đồng phạm được quy định tại phần chung Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và kiến nghị, đề xuất Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Do đó, nếu không có thỏa thuận mà công ty tự ý cho bạn tạm nghỉ việc thì bạn vẫn được hưởng lương do đây là trường hợp ngừng việc là do lỗi của người sử dụng lao động. Khi đó, tiền lương bạn được hưởng được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 – Nghị định 05/2015/NĐ-CP . Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương 1. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể làm việc lại với Ban giám đốc công ty để tìm phương án giải quyết, nếu không thỏa thuận được về việc giải quyết thì bạn có thể gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp tới Phòng Lao động – Thương binh và xã hội để kịp thời can thiệp,trường hợp hòa giải không thành tại Phòng lao động thương binh xã hội, bạn có thể gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở hoặc nơi người lao động cư trú. Trân trọng! Tìm hiểu thêm Đất nông nghiệp là gì ? Có được xây nhà ở trên đất nông nghiệp ? Quy định về tiền lương trong thời gian chờ việc. Xây dựng chế độ chờ việc, chi trả tiền lương và chế độ bảo hiểm khi chờ việc như thế nào? Chờ việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?Cơ sở pháp lý “Bộ luật lao động 2019” Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH Giải quyết vấn đề Trên thực tế khi thực hiên hợp đồng lao động sẽ có những trường hợp bất khả kháng xảy khiến cho việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn, trong đó sẽ có những lý do ngừng việc mà người lao động vẫn được hưởng các chế độ quyền lợi của mình. Ngừng việc là khoảng thời gian người lao động tuy chưa chấm dứt hợp đồng nhưng được người sử dụng cho nghỉ để chờ có công việc. Đã có rất nhiều người lao động đương nhiên cho rằng bản thân sẽ không được hưởng bất kì lợi ích nào do không hề đi làm. Tuy nhiên, để đảm bảo cuộc sống và lợi ích của người lao động khi rơi vào tình trạng phải chờ việc do yếu tố bất khả kháng thì pháp luật vẫn quy định về các trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn được hưởng lương. Ngoài việc được hưởng lương theo quy định của pháp luật người lao động cũng được đảm bảo các quyền lợi khác như bảo hiểm xã hội Mục lục bài viết 1 1. Chế độ tiền lương trong thời gian chờ việc 2 2. Khi ngừng việc thì có được đóng bảo hiểm xã hội không? 3 3. Lương chờ việc tối thiểu phải bằng bao nhiêu? Căn cứ theo Điều 98 “Bộ luật lao động năm 2019” quy định về trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau “1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.“ Trong quá trình lao động khó tránh khỏi có những trường hợp do sự cố xảy ra buộc các đơn vị sử dụng lao động phải tạm ngừng hoạt động lao động cho dù cả hai bên trong quan hệ lao động đều không mong muốn như sự cố điện, nước, thiên tai, địch họa, dịch bệnh, thiếu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị bị hỏng, tai nạn lao động… Trong những trường hợp đó, việc làm của người lao động bị gián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương, đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời cũng ảnh hưởng không nhỏ tới lợi ích của người sử dụng lao động. Để bao vệ người lao động và hài hòa lợi ích giữa các bên, Nhà nước quy định mức trả lương cho người lao động khá linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể. Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương. Tiền lương trả cho người lao động trong trường hơp này là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng cho các hình thức trả lương theo thời gian. Nếu ngừng việc là do lỗi của người lao động thì người lao động có lỗi không được trả lương, những người lao động khác trong cùng một đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Nếu ngừng việc vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì tiền lương ngừng viêc do hai bên thỏa thuận nhưng không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Căm cứ theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau “Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này” Từ đó, ta thấy rằng ngoại trừ việc bản thân người lao động mắc lỗi dẫn đến việc bị ngừng việc, trong mọi trường hợp khác, người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ thanh toán tiền lương cho người lao động, trong đó Nếu việc ngừng việc là do lỗi chủ quan của người sử dụng lao động cho nghỉ mà không có lí do chính đáng, thì dù người lao động không hề đến công ty và đóng góp sức lao động của mình nhưng vẫn sẽ được trả lương đầy đủ. Tuy nhiên, nếu việc cho nghỉ ở đây là bắt buộc do yếu tố khách quan thiên tai, suy thoái kinh tế,… thì nghĩa vụ trả lương vẫn phải được thực hiện nhưng do các bên thỏa thuận và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. 2. Khi ngừng việc thì có được đóng bảo hiểm xã hội không? Căn cứ Khoản 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc. Mặt khác, căn cứ theo điểm khoản 1 điều 42 quyết định 595/2017/QĐ-BHXH quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc “1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.” Vậy trong thời gian ngừng việc có được đóng bảo hiểm xã hội, hay khoảng thời gian người lao động ngừng việc thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bạn và theo đúng quy định về mức đóng. Cụ thể căn cứ theo điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động “1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau a 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau a 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này. 4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này. 5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.” Nếu người lao động không có lỗi dẫn đến việc bị ngừng việc thì vẫn được hưởng tiền lương và vẫn được đóng bảo hiểm xã hội bứt buộc theo mức tiền lương bạn được hưởng trong thời gian ngừng việc..Vậy với căn cứ trên người sử dụng sẽ phải đóng cho bạn 22% mức lương đóng bảo hiểm xã hội và mức lương bạn tham gia đóng trong thời gian này chính là mức lương bạn được nhận trong thời gian ngừng việc. TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 3. Lương chờ việc tối thiểu phải bằng bao nhiêu? Tóm tắt câu hỏi Kính gửi Luật sư, em xin được nhờ luật sư tư vấn nội dung như sau Công ty em là Công ty xây dựng nên công việc không ổn định, có công trình thì các cán bộ công nhân viên thi công làm, còn hết công trình thì nghỉ chờ việc. Có người được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có người ký hợp đồng 12-36 tháng, có tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Công ty em đang muốn xây dựng chế độ chờ việc cho các đối tượng này nhưng gặp một số vướng mắc sau Lương chờ việc có phải thấp nhất theo lương tối thiểu vùng không? Chờ việc có phải tham gia BHXH không. Em rất mong nhận được tư vấn. Luật sư tư vấn Theo quy định tại “Bộ luật lao động 2019” thì Điều 98. Tiền lương ngừng việc Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Như vậy, nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì bạn được trả đủ tiền lương. Nếu công ty phải cho bạn nghỉ chờ việc mới là do cơ cấu lại nhân sự – là yếu tố khách quan từ lý do kinh tế theo khoản 3 Điều 98 nêu trên. Việc công ty cho bạn nghỉ ngừng việc là lý khách quan về kinh tế. Chính vì thế mà tiền lương công ty trả cho bạn sẽ phụ thuộc vào việc thỏa thuận giữa 2 bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định, bạn xem bạn ở vùng nào thì sẽ tương ứng với mức lương ở vùng đó. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp hợp của bạn, mặc dù trả lương cho người lao động thấp hơn so với ban đầu, tuy nhiên đối tượng tham gia bảo hiểm vẫn bao gồm cả người lao động có ký kết hợp đồng lao động. Chính vì vậy, mức lương chi trả trong thời gian nghỉ việc vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội.

nghỉ chờ việc là gì