mở đầu môn hóa học

- Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. - Để học tốt môn Hoá học cần phải: + Biết làm thí nghiệm hoá học, biết quan sát hiện tượng thí nghiệm trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống. + Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, suy luận sáng tạo. + Nhớ một cách chọn lọc thông minh. Thu00ed nghiu1ec7m 1: Cho dung du1ecbch Natri hiu0111roxit (NaOH) vu00e0o dung du1ecbch u0111u1ed3ng (II) sunfat (CuSO4) ? Quan su00e1t video thu00ed nghiu1ec7m, cho biu1ebft : Mu00e0u su1eafc cu00e1c dung du1ecbch tru01b0u1edbc khi thu00ed nghiu1ec7m. Su1ef1 thay u0111u1ed5i mu00e0u su1eafc, hiu1ec7n tu01b0u1ee3ng khi tiu1ebfn hu00e0nh thu00ed nghiu1ec7m. Cu00e1c chu1ea5t cu00f3 bu1ecb Bảng 1: Thông tin tuyển sinh ngành Ngôn ngữ Anh - Trường Đại học Mở Hà Nội. Loại hình. Đối tượng. tuyển sinh. Hình thức. Đầu năm học. là các tổ bộ môn, bao gồm tổ bộ môn Thực hành tiếng, tổ bộ môn Lý thuyết tiếng và Văn hóa-văn học và tổ bộ môn Nghiệp Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Chương 1 Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8 Bài 1 Mở Đầu Môn Hóa Học Nội dung bài học bài 1 mở đầu môn hóa học chương 1 hóa học lớp 8. Bài học giúp bạn biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Khi học tập môn Hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. 1. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. 2. Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta. 3. Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. 4. Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. I. Hóa Học Là Gì? Thí nghiệm 1 Cho 2ml dung dịch đồng sunfat có màu xanh và ống nghiệm 1, rồi cho thêm 2ml dung dịch natri hiđroxit. Nhận xét Tạo ra kết tủa màu xanh kết tủa là chất rắn xuất hiện trong chất lỏng và lắng xuống không tan khi làm thí nghiệm. Vậy từ các chất lỏng tạo thành chất rắn ⇒ có sự biến đổi chất. Thí nghiệm 2 Cho 2ml dung dịch axit clohiđric vào ống nghiệm 2 chứa viên kẽm nhỏ. Nhận xét Xuất hiện chất khí sủi bọt trong chất lỏng. Vậy từ chất lỏng và chất rắn tạo thành chất khí ⇒ có sự biến đổi chất. Kết luận Hóa học là khoa học nghiên cứ các chất, sự biến đổi chất… II. Hóa Học Có Vai Trò Như Thế Nào Trong Cuộc Sống Của Chúng Ta? 1. Trả lời câu hỏi Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ sản xuất được làm từ các chất như sắt, nhôm, chất dẻo. Hãy kể ra ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng trong gia đình em. Trả lời Ba loại vật dụng làm từ các chất như sắt, nhôm, chất dẻo là con dao, ấm đun, vỏ xe. Hãy kể ra ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa phương em. Trả lời Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa phương em là phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm. Hãy kể ra những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em. Trả lời Những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em là giày dép, bút thước, thuốc trị bệnh. 2. Nhận xét – Nhiều vật dụng sinh hoạt trong gia đình chúng ta như nồi, soong, bát, đĩa, giày, dép, quần, áo… có nhiều tính chất quý giá, là những đồ dùng thiết yếu trong cuộc sống. Nhiều đồ dùng học tập của các em như vậy, cặp sách, bút mực…, thuốc chữa bệnh và thuốc bồi dưỡng sức khỏe đều là những sản phẩm hóa học. – Phân bón hóa học, chất bảo quản thực phẩm và nông sản, thuốc bảo vệ thực vật… đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. – Các nhà hóa học đã chế tạo được các chất hóa học, các loại thuốc chữa bệnh có những tính chất kì diệu từ những nguyên liệu khoáng chất, động vật và thực vật. Nhờ có hóa học con người đã tạo nên được các chất có những tính chất theo ý muốn, mà từ đó người ta sản xuất được thực phẩm, quần áo, giày dép, phương tiện vận tải, thiết bị thông tin liên lạc… – Tuy nhiên, việc sản xuất và sử dụng hóa chất như việc luyện gang, thép, sản xuất aixt, sản xuất và sử dụng phân bón, thuốc trừ sau… cũng có thể gây ô nhiểm môi trường nếu không làm theo đúng quy trình. Do đó các em cần hiểu biết về Hóa học. 3. Kết luận Hóa học có vai trò rất quan trong trong cuộc sống của chúng ta. Những điều các em học sau đây ở môn hóa Hóa học lớp 8 và 9 sẽ làm rõ dần kết luận đó và sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về một môn học bổ ích, lí thú và rất gần gũi với uộc sống của chúng ta. III. Các Em Cần Phải Làm Gì Để Có Thể Học Tốt Môn Hóa Học? 1. Khi học tập môn Hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau a. Thu thập tìm kiếm kiến thức bằng cách thu thập thông tin từ việc tự làm, quan sát thí nghiệm và các hiện tượng trong tự nhiên, trong cuộc sống, từ tư liệu được cung cấp. b. Xử lí thông tin tự rút ra kết luận cần thiết hoặc nhận xét, trả lời câu hỏi hay hệ thống câu hỏi hướng dẫn. c. Vận dụng Trả lời câu hỏi hay làm bài tập, đem những kết luận đã rút ra từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời để tự kiểm tra trình độ. d. Ghi nhớ Học thuộc những nội dung quan trọng nhất được in trên nền xanh, chữ đậm. 2. Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt? – Nhớ một cách chọn lọc, thông minh – Biết làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, thiên nhiên, cuộc sống. – Đọc thêm sách, rèn luyện lòng ham thích đọc sách và cách đọc sách – Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo. Các bạn đang xem Bài 1 Mở Đầu Môn Hóa Học thuộc Chương 1 Chất – Nguyên Tử – Phân Tử tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé. Bài Tập Liên Quan Bài 11 Bài Luyện Tập 2 Bài 10 Hóa Trị Bài 9 Công Thức Hóa Học Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Bài 7 Bài Thực Hành 2 Sự Lan Tỏa Của Chất Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất – Phân Tử Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học Bài 4 Nguyên Tử Bài 3 Bài Thực Hành 1 Tính Chất Nóng Chảy Của Chất Tách Chất Từ Hỗn Hợp Bài 2 Chất – Nhằm giúp các em nắm được kiến thức môn Hoá Học mà nhiều em cho rằng là quá khó và quá phức tạp. Và nhằm giúp các em biết giải bài tập hoá học từ lớp 8 đến lớp 12 một cách dễ dàng – Kênh Thầy Hải Dạy Hoá Online và trang web hướng dẫn các em một cách chi tiết nhất về giải bài tập trong sách giáo khoa Hướng dẫn giải chi tiết bài tập hoá học lớp Hướng dẫn giải chi tiết bài tập hoá học lớp 9 Hướng dẫn giải chi tiết bài tập hoá học lớp 10 Hướng dẫn giải chi tiết bài tập hoá học lớp 11 Hướng dẫn giải chi tiết bài tập hoá học lớp 12 – Trong quá trình thầy hướng dẫn giải, cũng như trong quá trình học của các em, có gặp gì khó khăn hay thắc mắc, hãy liên hệ với thầy bằng cách trao đổi trực tiếp vào phần bình luận PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP HOÁ 8 – BÀI 1 BÀI MỞ ĐẦU Trang 4 1. Trả lời câu hỏi trang 4 sgk Hóa học 8 a Nhiều vật dụng sinh hoạt và công cụ sản xuất được làm từ các chất như sắt, nhôm, chất dẻo. Hãy kể ra ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng trong gia đình em. b Hãy kể ra ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa phương em. c Hãy kể ra những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em. Lời giải a Ba loại vật dụng làm từ các chất như sắt, nhôm, chất dẻo là con dao, ấm đun, vỏ xe. Xem video hướng dẫn b Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa phương em là phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm. c Những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em là giày dép, bút thước, thuốc trị bệnh. Đối tượng nghiên cứu của Hóa học Hình 1. Liên hệ giữa Hóa học và các ngành khoa học tự nhiên khác - Hoá học nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tinh chất, sự biến đổi của các chất và các hiện tượng kèm theo, Hoá học có mối liên hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về chất và vật thể như vật lí, sinh học và địa chất. - Đối tượng nghiên cứu của hoá học bao gồm các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo. - Môn Khoa học tự nhiên cấp Trung học cơ sở đã trình bày những khái niệm ban đầu của hoá học như mol lượng chất, liên kết hoá học và tương tác giữa các chất để hiểu được các hoạt động của thế giới sinh học và các hiện tượng vật lí. - Theo truyền thống, hoá học được chia thành các chuyên ngành như hoá lí, hoá học vô cơ, hoả học hữu cơ, hoá học phân tích, hoá sinh,... Hình 2. Một số chuyên ngành trong hoá học - Ngày nay, sự phát triển của khoa học làm xuất hiện nhiều chuyên ngành mới không thuộc các ngành truyền thông như khoa học vật liệu, hoá dược, công nghệ hoá học... - Tuy nhiên, sự phân biệt các chuyên ngành như vậy chỉ có tính chất tương đối. Để giải quyết một bài toán hoá học trong thực tế cần biết vận dụng các kiến thức tổng hợp một cách hợp lí. Vai trò của Hóa học với đời sống và sản xuất - Hoá học có vai trò vô cùng quan trọng với đời sống và sản xuất các chất hoá học có trong mọi thứ xung quanh ta như lương thực - thực phẩm, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu để sản xuất các loại thuốc chữa bệnh... - Ngành công nghiệp hoá học sản xuất các hoá chất từ đơn giản đến phức tạp. Mỗi năm, hàng triệu tấn các hoá chất cơ bản như su furic acid hay amiania, phân bón, chất dẻo,... được sản xuất để phục vụ nhu cầu của làm tăng năng suất cây trồng đời sống và công nghiệp. Hình 3. Phân bón hóa học làm tăng năng suất cây trồng - Hoá học phóng xạ nghiên cứu và sử dụng sự phân rã hạt nhân cho các quá trình hoá li, sinh hoá,... - Nguồn năng lượng được coi như vô tận đối với loài người là năng lượng từ Mặt Trời. Việc sử dụng năng lượng mặt trời là lĩnh vực phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây với những trang trại pin mặt trời phổ biến nhiều nước trên thế giới. Các nhà hoá học có đóng góp rất lớn trong việc chế tạo vật liệu mới giúp tăng hiệu suất chuyển hoá năng lượng mặt trời. Những thách thức mới về khoa học Công nghệ đang là động lực thúc đẩy hoá học tự phát triển và cùng phát triển với các lĩnh vực khác. Phương pháp học tập và nghiên cứu Hóa học a. Khi học tập môn Hoá học, học sinh cần thực hiện các hoạt động tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin và nắm vững những thông tin cần thiết qua sách giáo khoa. Cụ thể - Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học, học sinh tìm hiểu kiến thức qua sách giáo khoa nội dung học tập, quan sát thi nghiệm, dự đoán kết quả, đồng thời liên hệ với các thông tin đã biết từ các hiện tượng tự nhiên, từ cuộc sống hằng ngày - Xử lí các thông tin đã có để đưa ra các giải thích, dự đoán và kết luận cần thiết, trả lời câu hỏi, giải bài tập. - Ghi nhớ những kiến thức cốt lõi, làm cơ sở cho việc tiếp tục học tập hay nghiên cứu. - Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào các tình huống trong thực tiễn. b. Để học tốt môn Hoá học, học sinh cần nắm vững và vận dụng các kiến thức đã học, đồng thời chú ý rèn các kĩ năng thực hiện thí nghiệm, phát hiện, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Biết làm thí nghiệm hoá học an toàn và thành công Biết quan sát ghi chép, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra không chỉ trong phòng thí nghiệm mà cả trong tự nhiên và thực tế cuộc sống - Rèn luyện thói quen tìm tòi, khám phá, tư duy và hành động, suy luận và sáng tạo, quan sát và liên kết giữa các hiện tượng sự vật trong cuộc sống - Hình thành, nuôi dưỡng sự hứng thú, say mê và chủ động trong việc học tập. Rèn luyện kĩ năng tra cứu, mở rộng kiến thức từ các nguồn tài liệu khác nhau phù hợp với bài học và lứa tuổi c. Học, tìm hiểu và nghiên cứu hoả học có nhiều điểm chung với các môn Khoa học tự nhiên khác, cụ thể là quy trình nghiên cứu cần thực hiện các bước dưới đây - Bước 1. Quan sát và đặt câu hỏi Quan sát các hiện tượng hoá học và đặt câu hỏi về bản chất hoá học của hiện tượng hay một vấn đề cần giải quyết. - Bước 2. Đặt ra giả thuyết khoa học Đưa ra một hay một số giả thuyết giải thích cho hiện tượng quan sát được có thể cần than khảo thêm từ sách giáo khoa hoặc các tài liệu khác, kể cả qua Internet. - Bước 3. Lập kế hoạch thử nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học + Các dụng cụ và hoá chất cần sử dụng, số người tham gia nhóm thí nghiệm, phân công công việc cho mỗi thành viên trong nhóm + Lập kế hoạch chi tiết các công việc để thực hiện thí nghiệm. - Bước 4. Tiến hành thí nghiệm Thực hành thí nghiệm như kế hoạch đã lập ở bước 3 và ghi chép lại các kết quả thử nghiệm. - Bước 5. Phân tích kết quả thí nghiệm Có thể trình bày các kết quả thí nghiệm thành bảng, biểu, đồ thị hoặc thực hiện các tính toàn cần thiết để phân tích kết quả thí nghiệm, - Bước 6. So sánh kết quả và giả thuyết So sánh kết quả thí nghiệm với các giả thuyết đã đặt ra ban đầu. Đưa ra kết luận giả thuyết nào là hợp lý, phù hợp với kết quả thí nghiệm, giả thuyết nào không phù hợp. - Bước 7. Báo cáo kết quả Ghi lại vào báo cáo thí nghiệm hoặc trình bày trước giáo viên và các bạn trong lớp về tiến trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm và kết luận. d. Phương pháp mô hình được sử dụng để mô tả, mô phỏng cấu tạo của các hạt quá nhỏ không quan sát được bằng mắt thường như phân từ, nguyện từ và các hạt nhỏ hơn. Từ đó suy ra cấu tạo các vật thể thật trong cuộc sống - Mô hình cấu tạo nguyên tử của Rutherford Ro-do-pho là một thí dụ Từ thực nghiệm bản phá lá vàng băng tia a, Rutherford phát hiện ra cấu tạo răng của nguyên tử, phát hiện ra lỗi nguyên tử là hạt nhân có khỏi lượng xấp xỉ khối lượng nguyên từ, Rutherford đề xuất mô hình hành tinh nguyên tử, có các electron quay xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời. - Phương pháp mô hình được sử dụng phổ biến trong ba chương đầu tiên về nguyên tử, phân tử, liên kết hoá học và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học bàng tuần hoàn e. Phương pháp thực nghiệm đóng vai trò cốt lõi của nghiên cứu hoá học. - Các giả thuyết và mô hình hoả đều phải được kiểm chứng bằng thực nghiệm và từ thực nghiệm người ta có thể mô hình hoá thành quy luật. Phương pháp thực nghiệm được sử dụng xuyên suốt toàn bộ Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học. ⇒ Các em hãy bắt đầu học hoá học với sự tò mò khoa học, kiên trì từ những bước đầu tiên với những thí nghiệm đơn giản để có thể nhận ra rằng Hoá học thật là đơn giản và sau đó sẽ thấy Hoá học thật là li thủ".

mở đầu môn hóa học